Skip to main content

1800 2268

Sốt xuất huyết: Cẩm nang phòng bệnh

Biên tập BTV
26 October, 2023
7891

Với điều kiện khí hậu, Việt Nam là một vùng đất thuận lợi cho sự sinh sôi của loài muỗi vằn – thủ phạm chính gây “Sốt xuất huyết“. Đặc biệt những tháng gần đây, các bệnh viện lại ghi nhận những ca mắc gia tăng đột biến. Vậy làm sao để phòng tránh? Cùng với Soremax tìm hiểu ngay nhé

Sốt xuất huyết: Cẩm nang phòng bệnh
Sốt xuất huyết: Cẩm nang phòng bệnh

Sốt xuất huyết là gì?

Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Bệnh lây truyền khi muỗi vằn mang mầm bệnh đốt người bệnh. Muỗi vằn là loài muỗi có thân hình nhỏ, màu đen, có 3 chấm trắng trên lưng. Muỗi vằn thường sống ở những nơi có điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.

Sốt xuất huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ em và người lớn dưới 45 tuổi. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng như sốt cao, đau đầu, đau nhức cơ, đau khớp, nôn mửa, chảy máu cam, chảy máu chân răng,… Trong một số trường hợp, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết nội tạng, suy gan, suy thận, sốc giảm thể tích,… và có thể dẫn đến tử vong.

Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra. Virus Dengue có 4 chủng huyết thanh: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Khi một người bị nhiễm một chủng virus Dengue, cơ thể sẽ tạo ra miễn dịch với chủng đó suốt đời. Tuy nhiên, nếu người đó bị nhiễm một chủng virus Dengue khác, bệnh có thể trở nên nặng hơn.

Đường lây truyền

Sốt xuất huyết lây truyền qua vết đốt của muỗi vằn mang mầm bệnh. Muỗi vằn nhiễm virus Dengue khi đốt người bệnh. Virus Dengue sẽ phát triển trong cơ thể muỗi và truyền sang người khác khi muỗi đốt.

Triệu chứng của sốt xuất huyết

Triệu chứng của sốt xuất huyết thường xuất hiện đột ngột
Triệu chứng của sốt xuất huyết thường xuất hiện đột ngột

Triệu chứng của sốt xuất huyết thường xuất hiện đột ngột, sau khi nhiễm virus Dengue từ 3-14 ngày, trung bình là 5-7 ngày. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

  • Sốt cao đột ngột, có thể lên đến 40 độ C
  • Đau đầu
  • Đau nhức cơ, khớp
  • Chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa
  • Xuất huyết nhẹ, chẳng hạn như chảy máu cam, chảy máu chân răng

Một số triệu chứng khác có thể gặp

  • Tăng bạch cầu ái toan
  • Tăng hematocrit
  • Tăng tiểu cầu
  • Tăng men gan
  • Tăng protein máu

Cách phân biệt sốt xuất huyết với các bệnh khác

Sốt xuất huyết có thể dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác, chẳng hạn như sốt virus, sốt siêu vi, viêm gan, viêm dạ dày ruột,… Để phân biệt sốt xuất huyết với các bệnh khác, cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm máu.

Biến chứng của sốt xuất huyết

Biến chứng có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh, nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn 2
Biến chứng có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh, nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn 2

Biến chứng có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh, nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn 2 của bệnh, khi bệnh nhân đã hết sốt nhưng vẫn còn xuất huyết và giảm tiểu cầu.

Các biến chứng thường gặp của sốt xuất huyết bao gồm:

  • Xuất huyết nội tạng: Xuất huyết nội tạng có thể xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau, chẳng hạn như dạ dày, ruột, phổi, não,…
  • Suy gan: Vàng da, rối loạn đông máu, hôn mê gan,…
  • Suy thận:Thiểu niệu, vô niệu, nhiễm trùng đường tiết niệu,…
  • Sốc giảm thể tích: Sốc giảm thể tích là biến chứng nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết. Sốc giảm thể tích có thể dẫn đến tử vong.

Yếu tố nguy cơ mắc biến chứng sốt xuất huyết:

  • Tuổi: Trẻ em và người lớn dưới 45 tuổi có nguy cơ mắc biến chứng cao hơn.
  • Tiền sử mắc sốt xuất huyết: Người đã từng mắc sốt xuất huyết có nguy cơ mắc biến chứng cao hơn khi mắc lại bệnh.
  • Mức độ nặng của bệnh: Bệnh nhân mắc sốt xuất huyết nặng có nguy cơ mắc biến chứng cao hơn.

Cách xử lý khi bị sốt xuất huyết

Bệnh nhân sốt xuất huyết thể nhẹ có thể được điều trị tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để phát hiện sớm các biến chứng.

Các biện pháp điều trị sốt xuất huyết tại nhà bao gồm:

  • Nghỉ ngơi: Người bệnh cần nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể có thời gian hồi phục.
  • Uống nhiều nước: Người bệnh cần uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước. Nước dừa, nước trái cây và nước lọc là những lựa chọn tốt cho người bệnh sốt xuất huyết.
  • Hạ sốt: Nếu sốt cao, người bệnh có thể sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol.
  • Bù nước: Nếu người bệnh có dấu hiệu mất nước, cần bù nước bằng đường truyền tĩnh mạch.
  • Bổ sung dinh dưỡng: Người bệnh cần bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng để giúp cơ thể phục hồi sức khỏe.

Kem bôi da Soremax

Soremax là một sản phẩm được bào chế từ các thành phần tự nhiên và hoạt chất kháng khuẩn
Soremax là một sản phẩm được bào chế từ các thành phần tự nhiên và hoạt chất kháng khuẩn

Soremax là một sản phẩm được bào chế từ các thành phần tự nhiên và hoạt chất kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả. Sản phẩm có thể sử dụng để xử lý các vết đốt của muỗi vằn – Thủ phạm gây “Sốt xuất huyết”, ngăn ngừa nhiễm khuẩn và giúp vết thương nhanh lành.

Ưu điểm của sản phẩm:

  • Hiệu quả kháng khuẩn, kháng viêm vượt trội: Sản phẩm sử dụng hoạt chất sát khuẩn Sensidin® DO kết hợp cùng nano bạc mang lại công dụng kháng khuẩn, kháng viêm vượt trội khi xử lý các vết thương.
  • Giảm ngứa, giảm đau rát: Sản phẩm có chứa các chiết xuất thảo dược như lô hội, rau má, cam thảo…, giúp chống viêm, làm dịu da, giảm ngứa, giảm cảm giác đau rát ở các vết cắn từ đó hạn chế xuất huyết dưới da.
  • Hạn chế thâm sẹo: Sản phẩm giúp hạn chế để lại thâm sẹo gây mất thẩm mỹ.

Sốt xuất huyết nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp người bệnh nhanh khỏi bệnh và hồi phục sức khỏe. Hy vọng bài viết trên của Soremax cung cấp cho bạn cẩm nang tốt để phòng tránh căn bệnh này.

Xem thêm:

Kem bôi da SOREMAX NATURE

Bé bị muỗi đốt bôi gì nhanh khỏi? Top 7 cách hiệu nghiệm nhất

0 0 votes
Đánh giá bài viết
Subscribe
Notify of
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments

Hỏi đáp chuyên gia

    BS CKII Lê Anh Thư

    Bác sĩ CKII Lê Anh Thư chia sẻ về kem bôi da Soremax

    Dược sĩ Tống Đức chia sẻ về kem bôi da Soremax

    Bài viết liên quan

    0
    Would love your thoughts, please comment.x
    ()
    x